- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2017/QĐST-HNGĐ | Năm Căn, ngày 20 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn, huyện N, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Phạm Văn D thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con chung: Có một người con chung tên Phạm Phúc A (nam), sinh ngày 02 tháng 12 năm 2014. Chị T và anh D thỏa thuận giao con cho chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nôm con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung, nợ thu và nợ trả: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm các đương sự phải nộp 50% bằng 150.000 đồng, (chị T và anh D mỗi người phải nộp 75.000 đồng), chị T đồng ý nộp toàn bộ. Phần chị T nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015582 ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, chị T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng Kiểm tra nghiệp vụ và Thi hành án; - VKSND huyện Năm Căn; - UBND thị trấn N, H.N, T.Cà Mau; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. . | (Đã ký) Phan Diệu Hiền |