- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn chị Bùi Thị Thoa và bị đon anh Bùi Văn Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th; SN 1987; Bị đơn: Anh Bùi Văn T; SN 1983; Cùng trú tại: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Hoà Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN NHÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2017/QĐST- HNGĐ | ngày 08 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2017/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th và bị đơn: Anh Bùi Văn T; Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th; SN 1987; Bị đơn: Anh Bùi Văn T; SN 1983; Cùng trú tại: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Hoà Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: Chị Th, anh T cùng nhất trí có hai người con chung các cháu tên Bùi Ánh T1 SN 2006, Bùi Gia B SN 2011 cả hai cùng nhất trí giao cháu Bùi Ánh T1 SN 2006 cho chị Th mẹ đẻ của cháu trực tiếp nuôi dưỡng giao cháu Bùi Gia B SN 2011 cho anh T bố đẻ của cháu trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc có thay đổi khác, chị Th, anh T được quyền thăm hỏi con chung. Về cấp dưỡng nuôi con : Chị Th, anh T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 2.3/ Về tài sản chung: Chị Th, anh T cùng nhất trí tự thoả thuận không yêu cầu pháp luật can thiệp . 2.4/ Về công nợ chung: Chị Th, anh T cùng nhất trí không vay nợ ai vá tổ chức xã hội nào nên Toà án không đề cập. 2.5/ Về án phí: Chị Th, anh T cùng nhất trí chị Bùi Thị Th nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ với số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000799 ngày 16 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, chị Th được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hoà Bình; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS L; - UBND xã H; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ Thẩm phán Đã ký Hoàng Kim Chung |