vanban.org

Quyết định 90/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị L và ông Phan Văn P. 2.

Về hôn nhân: Bà Phan Thị L và ông Phan Văn P thuận tình ly hôn. Về con chung: Có bốn người con chung tên Phan Thành Đ, sinh năm 1982, Phan Thành Đ1, sinh năm 1984, Phan Thị Đ2, sinh năm 1986 và Phan Thị Đ3, sinh năm 1988. Hiện nay các con đã trưởng thành nên bà L và ông P không yêu cầu Tòa án giải q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Thị L tranh chấp ly hôn ông Phan Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị L và ông Phan Văn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI - TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2017/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm 1961 Bị đơn: Ông Phan Văn P, sinh năm 1961 Cùng địa chỉ: Ấp THB, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị L và ông Phan Văn P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Phan Thị L và ông Phan Văn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có bốn người con chung tên Phan Thành Đ, sinh năm 1982, Phan Thành Đ1, sinh năm 1984, Phan Thị Đ2, sinh năm 1986 và Phan Thị Đ3, sinh năm 1988. Hiện nay các con đã trưởng thành nên bà L và ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà L và ông P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ người khác, người khác nợ lại: Bà L và ông P thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà L không phải chịu (Bà L có đơn xin miễn án phí và thuộc trường hợp miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án). Ông P phải chịu 75.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ