vanban.org

Quyết định 90/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Thọ S và chị Trần Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau: * Về con chung của vợ chồng: Anh S và chị T thống nhất thoả thuận giao con gái Nguyễn Thuỳ C (Sinh 25/11/2015) cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu C thành niên. Anh S cấp dưỡng nuôi con một tháng 2.000.000đ (Hai triệu) đồng kể từ ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon giua Sy va Thom"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Thọ S và chị Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2017/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 29 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2017/TLST-HNGĐ ngày 15/12/2017 giữa anh Nguyễn Thọ S - Sinh 1990; Địa chỉ: Xóm 7, xã XT, huyện ĐL, tỉnh NA và chị Trần Thị T - Sinh 1990; Địa chỉ: Xóm YB, xã QL, huyện CL, tỉnh HT.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/12/2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Nguyễn Thọ S và chị Trần Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

* Về con chung của vợ chồng: Anh S và chị T thống nhất thoả thuận giao con gái Nguyễn Thuỳ C (Sinh 25/11/2015) cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu C thành niên. Anh S cấp dưỡng nuôi con một tháng 2.000.000đ (Hai triệu) đồng kể từ ngày Toà án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn đến khi con đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Anh S có quyền đi lại, thăm nom cháu C không được ai cản trở ngăn cấm.

* Về tài sản chung: Anh S và chị T thống nhất thoả thuận vợ chồng tự phân chia với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Anh S và chị T không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết

* Về án phí: Anh S và chị T thống nhất thỏa thuận anh S chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh S đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0004279 ngày 15/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL. Anh S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ