- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2017/QĐST-HNGĐ ́ |
QUYÊT ĐI ̣NH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUÂN CỤ
̉ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số 132/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn D, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 7, thôn C, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn:
Bà Hoàng Thị V, sinh năm 1995
Địa chỉ: Tổ 4, thôn C, xã P, huyện M , tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đa hết thỡ
̀ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn D, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 7, thôn C, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn:
Bà Hoàng Thị V, sinh năm 1995
Địa chỉ: Tổ 4, thôn C, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông D, bà V thống nhất thỏa thuận giao con chung là Vũ Thị Bảo A sinh ngày 07/08/2016 cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 30/8/2017 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông D, bà V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng 150.000 đồng ông Dũng tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018003 ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n :
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Chất |