- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2017/QĐST – DS | Giá Rai, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thu lý số: 231/2017/TLST – DS ngày 29 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏ a thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần K
+ Địa chỉ: Số 40-42-44 Phạm Hồng Thái, P. V, TP. R, tỉnh K.
+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng giám đốc.
+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Bạc Liêu.
+ Ông Lê Hoàng V ủy quyền lại cho ông: Nguyễn Công T – Giám đốc phòng giao dịch H.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1973
Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1972
+ Địa chỉ: Ấp 16A, xã P, thị xã G, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các bên thống nhất thời gian giao dịch ký hợp đồng là ngày 11/8/2015: Hợp đồng tín dụng số 0728/15/HĐTD/0201-1576 ngày 11/8/2015; Hợp đồng thế chấp số: 0728/15/HĐTC-BĐS/0201-1576 ngày 11/8/2015.
Về các khoản vay, tiền lãi phát sinh các bên thống nhất: Tiền vay vốn là 40.000.000đ, lãi trong hạn 4.345.500đ, tiền phạt chậm trả lãi 1.133.936đ, lãi quá hạn 8.631.000đ, tổng cộng là 54.110.436đ.
2.2 Buộc ông Nguyễn Văn H, bà Lê Thị Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K tiền vay vốn là 40.000.000đ, lãi trong hạn 4.345.500đ, tiền phạt chậm trả lãi 1.133.936đ, lãi quá hạn 8.631.000đ, tổng cộng là 54.110.436đ.
Trong trường hợp ông H, bà Đ không có khả năng trả vốn, lãi cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm diện tích đất 3.499.1m2, tờ bản đồ số 64, thửa 11, tọa lạc tại ấp 1, xã Ph, thị xã G, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện Giá Rai (nay là thị xã Giá Rai) cấp cho hộ bà Lê Thị Đ ngày 14/11/2013.
Ông H, bà Đ có nghĩa vụ trả lãi tiếp theo cho Ngân hàng từ ngày 27/9/2017 theo mức lãi suất mà các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết.
2.3. Về hình thức trả các bên thống nhất được ấn định trong giai đoạn thi hành án.
2.4. Về án phí dân sự s ơ thẩm có giá ngạch ông H, bà Đ tự nguyện nộp 1.352.760đ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Số tiền dự nộp tạm ứng án phí 1.000.000đ lai thu số 0008941 ngày 29/8/2017 của Ngân hàng thương mại cổ phần K tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai sẽ được hoàn lại đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Giá Rai; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Thiêm |