vanban.org

Quyết định 9/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Hoàng V n H.

Công nhận sự thỏa thuận a á đương sự ụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị T và anh Hoàng V n H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Hoàng V n H.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 9/2023/QĐST–HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

C n c vào h s v án dân s th lý số:

/2023/TLST-HNGĐ ngày 2 tháng n m 2023, gi a:

Chị Hoàng Thị T, sinh n m 9 2

Địa chỉ: Thôn T ng T, xã Minh T, huyện L c Yên, tỉnh Yên Bái

Anh Hoàng Văn H, sinh n m 9 6

Địa chỉ: Thôn T ng T, xã Minh T, huyện L c Yên, tỉnh Yên Bái

C n c vào Điều 7, 2 2 và 2 3 của Bộ Luật Tố t ng dân s ;

C n c vào Điều , 7, , 2 và 3 của Luật Hôn nhân và gia đình;

C n c vào khoản 7 Điều 26, đi m a khoản Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án ph và lệ ph T a án;

C n c vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 0 tháng 6 n m 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đư ng s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 0 tháng 6 n m 2023 là hoàn toàn t nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đ c xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đư ng s nào thay đổi ý ki n về s thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Hoàng V n H.

2. Công nhận sự thỏa thuận a á đương sự ụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị T và anh Hoàng V n H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Hoàng V n H tr c ti p trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con là Hoàng V n Á, sinh ngày -6-200 cho đ n khi đủ tuổi. Chị Hoàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không tr c ti p nuôi con có quyền, nghĩa v th m nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: các đư ng s không yêu cầu T a án giải quy t.

- Về án phí: chị Hoàng Thị T nhận chịu số tiền 0.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án ph dân s s th m nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/202 /0003 3 ngày 2 - -2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện L c Yên - tỉnh Yên Bái. Chị T được hoàn lại 0.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quy t định này có hiệu l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc th m.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều ,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 0 luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ