- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị D - Lưu Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Lưu Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI Số: 894/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 823/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1984 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Số 09 hẻm 99/47/28 phố Đ, Cụm 30 đường T, phường V, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Lưu Đình T, sinh năm 1982 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Số 09 hẻm 99/47/28 phố Đ, Cụm 30 đường T, phường V, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Lưu Đình T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Chị Lê Thị D và anh Lưu Đình T có 02 con chung là cháu Lưu Khánh M, sinh ngày 12/02/2011 và cháu Lưu Khánh N, sinh ngày 14/7/2015. Khi ly hôn, chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M và cháu N. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh T cho đến khi cháu M, cháu N thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Lê Thị D và anh Lưu Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002060 ngày 23/7/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Hà Nội. Trả lại cho chị Lê Thị D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5, thành phố Hà Nội; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND thành phố Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND phường V, TP Hà Nội (ĐKKH số 32 ngày 03/3/2010 tại UBND phường T cũ); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |