vanban.org

Quyết định 893/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lê Hữu T, sinh năm 1969 Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hữu T- Nguyễn Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 893/2025/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 113/2025/TLST-HNGĐ ngày

29 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Hữu T , sinh năm 1969

CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp

ngày 17/12/2021

Địa chỉ: Số A C/c P, phường T, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1984

CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp

ngày 11/1/2024

Địa chỉ: Số A C/c P, phường T, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12

tháng 9 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lê Hữu T, sinh năm 1969

Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1984

Giấy chứng nhận kết hôn số151, quyển số 019 do Ủy ban nhân dân Phường An

Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Trấn Biên, Đồng Nai) cấp 15/11/2005 cho ông T và bà N hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu T và bà Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly

hôn

- Về con chung: Ông Lê Hữu T và bà Nguyễn Thị Kim N có 02 con chung tên

là Lê Ngọc Bảo P sinh ngày 17/08/2012 và Lê Chí B sinh ngày 21/02/2016. Ông bà thỏa thuận giao 02 trẻ Lê Ngọc Bảo P sinh ngày 17/08/2012 và Lê Chí B sinh ngày 21/02/2016 cho ông Lê Hữu T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Do có đủ điều kiện nuôi con nên ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Kim N được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung,

không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Ông Lê Hữu T cón đơn xin rút đơn yêu cầu chia tài sản

chung, bà N không có yêu cầu phản tố. Ông T và bà N tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, ông Lê Hữu T tự nguyện nộp nhưng

được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005601 ngày 25 tháng 7 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5, Thành Phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Hữu T đã đóng đủ án phí và được hoàn lại 18.150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ