- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hòa và anh Nguyễn Văn Mạnh"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HuyÖn Yªn Kh¸nh TØnh Ninh B×nh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 89/2017/Q§ST-HNG§ |
QuyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 154/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2017 về việc: Ly hôn.
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H.
Địa chỉ: Xóm T, KD, xã YP, huyện YM, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M.
Địa chỉ: Xóm 2, VT, xã KV, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017.
xÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Xóm T, KD, xã YP, huyện YM, tỉnh Ninh Bình và anh Nguyễn Văn M; địa chỉ: Xóm 2, VT, xã KV, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn M chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
2.1. Về con chung (riêng): Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn M không có con chung (riêng) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung (riêng) công nợ và đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn M không có tài sản chung (riêng) công nợ và đất nông nghiệp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001721 ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện YK, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- TAND tØnh Ninh B×nh.
- VKSND huyÖn YK.
- Chi côc THADS huyÖn YK.
- UBND xã KV, huyện YK.
- C¸c ® ¬ng sù.
- L u hå s¬ vô ¸n.
Tạ Văn Vinh