vanban.org

Quyết định 89 — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng ất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1946; ịa chỉ: 69 khu phố K, phƣờng T, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời ại diện hợp pháp của nguyên ơn: Ông Cao Quang T, sinh năm 1986; ịa chỉ: 187 16 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng – là ngƣời ại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 18/04/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng ất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 89/2019 QĐST - DS
Thuận An, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 23 8 2 19 nguyên ơn có ơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là tự nguyện hoàn toàn phù hợp với quy ịnh tại iểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự và bị ơn kh ng có yêu cầu phản tố; ngƣời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan kh ng có yêu cầu ộc lập.

QUYẾT ĐỊNH

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng ất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1946; ịa chỉ: 69 khu phố K, phƣờng T, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời ại diện hợp pháp của nguyên ơn: Ông Cao Quang T, sinh năm 1986; ịa chỉ: 187 16 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng – là ngƣời ại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 18/04/2019).

- Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1961; ịa chỉ: 1 3 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1933; ịa chỉ: 1 3 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. 2. Ông Đ ng Tiến S, sinh năm 1974 và bà Lê Thị H, sinh năm 1974; Cùng ịa chỉ: 32 3 khu phố B, phƣờng Bình C, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Ông Thái Bá T, sinh năm 1981; ịa chỉ: 31 3 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. 4. Bà Nguyễn Hồng L, sinh năm 1984 và bà Trần Thị H, sinh năm 1952; Cùng ịa chỉ: 17 19 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. 5. Ông Lê Văn B, sinh năm 194 ; ịa chỉ: 16 TĐ ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 6. Ông Nguyễn S, sinh năm 1951; ịa chỉ: 35 3 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. II. Hậu quả của việc ình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện lại: Đƣơng sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy ịnh của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho ng Nguyễn Ngọc H số tiền tạm ứng án phí 1.250.000 ồng ã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0035356 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.

- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc H phải chịu 500.000 ồng tiền chi phí tố tụng, ƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng chí phí tố tụng ã nộp. III. Đƣơng sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết ịnh này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận ƣợc quyết ịnh ho c kể từ ngày quyết ịnh ƣợc niêm yết theo quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ