vanban.org

Quyết định 89/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai T và bà Nguyễn Thị Ngọc V. 2.

Về án phí: Ông Mai T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc (ly hôn) là 150.000đ và phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc (cấp dưỡng nuôi con) là 150.000đ tổng cộng là 300.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây là 300.000đ theo biên lai thu số 0004926 ngày 28/3/2022 của Chi cục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MAI T - NGUYỄN NGỌC V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai T và bà Nguyễn Thị Ngọc V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2022/QĐST-HNGĐB, ngày 20 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 117/2022/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 03 năm 2022 giữa: + Nguyên đơn: Ông Mai T, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số nhà C, phường A, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc V, sinh năm 1975 Địa chỉ: Số nhà X, đường M, Phường C, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 28, 35, 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai T và bà Nguyễn Thị Ngọc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai T và bà Nguyễn Thị Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Vợ chồng thỏa thuận giao con chung tên là Mai Gia P, sinh ngày 27/09/2017 cho ông T nuôi. Giao 02 con chung tên là Mai Vỹ K, sinh ngày 01/06/2006 và Mai Bảo H, sinh ngày 25/12/2014 cho bà V nuôi. Ông T có trách nhiệm cấp dưỡng để bà V nuôi 02 con mỗi tháng 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 20/4/2022 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi. Quyền thay đổi người nuôi con, quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. + Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ông Mai T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc (ly hôn) là 150.000đ và phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc (cấp dưỡng nuôi con) là 150.000đ tổng cộng là 300.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây là 300.000đ theo biên lai thu số 0004926 ngày 28/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Ông T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ