- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần P - TRẦN MINH V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2026/QĐST - KDTM | Gia Lai, ngày 07 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 57/2026/TLST – KDTM ngày 29 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P.
Địa chỉ: Tòa nhà The Hallmark, số 15 Trần Bạch Đằng, phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn T – Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Võ Ngọc T1 – Chuyên viên cao cấp xử lý nợ.
Bị đơn:
- Ông Trần Minh V, sinh năm: 1993;
Địa chỉ: Tổ 15, khu phố 56, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo ủy quyền: Cao Thị D, sinh năm 1973.
(Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 25/06/2026).
- Bà Huỳnh Cao Kiều D1, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Tổ 15, khu phố 56, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo ủy quyền: Cao Thị D, sinh năm 1973.
(Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 25/06/2026).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Võ Ngọc T1 và bà Cao Thị D thống nhất hiện nay bà Huỳnh Cao Kiều D1 và ông Trần Minh V còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông (OCB):
+ Theo Hợp đồng tín dụng số 0129/2024/NBD/HĐTDHM ngày 17/09/2024 là 1.075.100.090 đồng, cụ thể: Nợ gốc: 997.287.441 đồng; Nợ lãi trong hạn: 4.328.767 đồng; Nợ lãi quá hạn: 73.483.882 đồng;
+ Theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng ngày 17/09/2024 là: 27.231.234 đồng, cụ thể: Nợ gốc: 20.000.000 đồng; Nợ lãi: 7.231.234 đồng;
Tổng cộng là 1.102.331.324 đồng (Một tỷ một trăm lẻ hai triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi bốn đồng), trong đó: nợ gốc 1.017.287.441 đồng (Một tỷ không trăm mười bảy triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi mốt đồng); nợ lãi tạm tính đến ngày 30/7/2026 là 85.043.883 đồng (Tám mươi lăm triệu không trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm tám mươi ba đồng).
- Ông Võ Ngọc Tùng và bà Cao Thị D thống nhất: Bà Huỳnh Cao Kiều D1 ông Trần Minh V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P 1.102.331.324 đồng (Một tỷ một trăm lẻ hai triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi bốn đồng) vào ngày 06/10/2026.
- Bà Huỳnh Cao Kiều D1, ông Trần Minh V phải tiếp tục tính tiền lãi phát sinh theo lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn được quy định tại Các hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng kể từ ngày 31/07/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp bà Huỳnh Cao Kiều D1 và ông Trần Minh V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp bảo đảm Theo Hợp đồng thế chấp số 0129/2024/NBD/HĐTC ngày 17/09/2024 số công chứng 3477 tại Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện, tỉnh Bình Định được ký giữa bà Huỳnh Cao Kiều D1 và Ngân hàng (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 06/7/2026) là Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 147605, số vào sổ cấp GCN: CH00114 do UBND huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định cấp ngày 16/12/2010, cập nhật tặng cho bà Huỳnh Cao Kiều Diễm ngày 09/11/2020 để trả nợ cho Ngân hàng.
- Án phí KDTMST: Ông Võ Ngọc T1 và bà Cao Thị D thống nhất Bà Huỳnh Cao Kiều D1 và ông Trần Minh V tự nguyện chịu án phí là 22.534.000 đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P 21.450.000 đồng (Hai mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0004935 ngày 15/05/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
- Chi phí xem xét thẩm định tài sản: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P đã tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản bảo đảm là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) và đã chi hết; Bà Huỳnh Cao Kiều D1 và ông Trần Minh V có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSNDKV1 - GL - TA tỉnh GL - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Thân Trọng Hiền |