- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N- B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tìnhlyhôngiữabàVõThịYếnN,ôngNgô QuangB.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 91/2026/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 8 - Vĩnh Long giữa:
Nguyên đơn:
Bà Võ Thị Yến N, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp Bình H, xã Thạnh Phước, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn:
Ông Ngô Quang B, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp Bình H, xã Thạnh Phước, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83, 84,110củaLuậthôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào Đơn yêu cầu sớm giái quyết ngày 01/12/2025 mà các đương sự nộp cho Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiếnvềsự thoảthuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tìnhlyhôngiữabàVõThịYếnN,ôngNgô QuangB.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:BàVõ ThịYếnN,ôngNgôQuangB thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Võ Thị Yến N, ông Ngô Quang B không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về con chung: Bà Võ Thị Yến N, ông Ngô Quang B khai có 01 con chung là cháu Ngô Quang A, sinh ngày 14/6/2023. Ghi nhận ông Ngô Quang B đồng ý giao con chung cho bà N nuôi dưỡng và ghi nhận bà Võ Thị Yến N không yêu ông Ngô Quang B cầu cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Yến N, ông Ngô Quang B khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung, nợ chung phải trả: Bà Võ Thị Yến N, ông Ngô Quang B khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà Võ Thị Yến N phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng nhưng được trừ vào tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0012603 ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long có nghĩa vụ hoàn lại cho bà Võ Thị Yến N số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng. Ghi nhận bà N đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long, - VKSND Khu vực 8 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Thạnh Phước, tỉnh VĩnhLong; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |