- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa Nguyên đơn Trần thị Minh Nh với Bị đơn Huỳnh Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh Nh và anh Huỳnh Tiến Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 25 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh Nh, sinh năm 1993; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; địa chỉ: Thôn C, xã V, thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Tiến Đ, sinh năm 1988; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/3/2025, nơi cấp: Bộ Công an; địa chỉ: Thôn C, xã V, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh Nh và anh Huỳnh Tiến Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 02 người con chung là Huỳnh Ngọc Uyên D, sinh ngày 03/9/2019 và Huỳnh Minh N, sinh ngày 18/10/2023. Giao 02 người con chung cho chị Trần Thị Minh Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Huỳnh Tiến Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị Minh Nh và anh Huỳnh Tiến Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Minh Nh thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000549 ngày 03 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Chị Trần Thị Minh Nh được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - THADS thành phố Huế; - Phòng THADS khu vực 4-Huế; - UBND xã Đ, TP. Hồ Chí Minh (ĐKKH ngày 18/02/2019); - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Tú |