- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ sơ thẩm thụ lý số 107/2026/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2026 của TAND khu vực 3 - Thanh Hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lan P và anh Lê Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan P - sinh năm: 2000; số căn cước: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa;
Bị đơn: Anh Lê Văn B - sinh năm: 1997; số căn cước: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Khu phố A, xã T, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lan P và anh Lê Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự có 02 (hai) con chung là: Lê Thị Như Ý - sinh ngày: 06/11/2021 và Lê Thị Khả H - sinh ngày: 06/10/2023.
Giao cháu Lê Thị Khả H cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Thị Như Ý cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng. Chị P, anh B không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Chị P, anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan P chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003232 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Thanh Hóa; chị P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 3 - Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Đương sự; - UBND xã Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Cao Cường |