- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Quế H - Lê Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Quế H và ông Lê Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 368/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Quế H, sinh năm: 1994. ĐKTT: Số F N, phường C, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ liên lạc: Số C, khu vực B, phường L, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Số F N, phường C, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Quế H và ông Lê Trung T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Quế H và ông Lê Trung T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà xác nhận có một con chung là cháu Lê Nguyên B (N) sinh ngày 15/11/2014. Ông bà thống nhất giao cháu Lê Nguyên B cho bà Phạm Thị Quế H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Trung T không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho ông Lê Trung T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị Quế H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Phạm Thị Quế H đã nộp theo biên lai thu số 0010641 ngày 27/5/2026. Bà Phạm Thị Quế H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND KV1 – Cần Thơ; - Phòng THADS KV1- Cần Thơ; - UBND P. Ninh Kiều, TPCT (106 ngày 01/7/2014); - Các đương sự; - Lưu. | Văng Thị Ngọc Yến |