vanban.org

Quyết định 89/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Phạm Ngô Đăng G.

Về con chung: Bà Trần Thị N và ông Phạm Ngô Đăng G không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về án phí: Bà Trần Thị N đồng ý nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Ng yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với ông Phạm Ngô Đăng Giác"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Phạm Ngô Đăng G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89A/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 385/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Phạm Ngô Đăng G, sinh năm: 1987. Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường P, tỉnh Khánh Hòa (Hiện nay Phạm Ngô Đăng G đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam Phan R – T, Trại tạm giam số 2, Công an tỉnh K) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Phạm Ngô Đăng G.

- Về con chung: Bà Trần Thị N và ông Phạm Ngô Đăng G không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về án phí: Bà Trần Thị N đồng ý nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001410 ngày 23/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Khánh Hòa). H lại cho bà N 150.000 đồng tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ