- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án giữa chị Võ Thị Tuyết H và anh Trần Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Tuyết H (sinh năm 1989) và anh Trần Minh T (sinh năm 1991).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 89/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 02 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Tuyết H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu vực B, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu vực B, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Tuyết H (sinh năm 1989) và anh Trần Minh T (sinh năm 1991). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Tuyết H và anh Trần Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Võ Thị Tuyết H và anh Trần Minh T thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Trần Võ Hạo N (nam, sinh ngày 28/10/2013) và cháu Trần Võ Hạo Th (nam, sinh ngày 26/5/2018) cho chị H nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh T không cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, cháu N và cháu Th có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với chị H. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản anh T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị Tuyết H và anh Trần Minh T cùng xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Tuyết H tự nguyện nộp án phí số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002423 ngày 28 tháng 4 năm 2025, chị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.Cần Thơ; - VKSND Q. Ô Môn; - Chi cục THADS Q.Ô Môn; - UBND P. Phước Thới; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |