- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN ĐÌNH A- TRẦN THỊ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình Á và bà Trần Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/9/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Á, sinh năm 1970. Địa chỉ: 2 N, Tổ A A, phường A, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1970. Địa chỉ: 2 N, Tổ A A, phường A, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/9/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình Á và bà Trần Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Á và bà L có 02 con chung là Nguyễn Thị Ánh T, sinh ngày 15/8/1995 và Nguyễn Đình H, sinh ngày 02/8/1997; các con đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Á và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Á tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp các bên thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0001994 ngày 03/9/2025 và 8.125.000đồng theo biên lai số 0001996 ngày 03/9/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - Gia Lai; ông Á được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 8.275.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 13 - Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 13 - Gia Lai; - UBND phường A, tỉnh Gia Lai; - UBND xã Y, tỉnh Gia Lai (Để ghi vào sổ hộ tịch, ĐK ngày 23/12/1992); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VPTA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đồng Ánh Đông |