vanban.org

Quyết định 89/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Bá T và chị Trương Thị X.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Bá T và chị Trương Thị X thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "89 Toàn - Xuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Bá T và chị Trương Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Bá T, sinh năm 1986; Địa chỉ: số 277, Tống Duy Tân, xã VL, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Trương Thị X, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Thôn Minh Long, xã CT, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự ngày 27 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Bá T và chị Trương Thị X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Bá T và chị Trương Thị X thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Bá T và chị Trương Thị X thống nhất có 02 con chung là Lê Trương Minh Khuê, sinh ngày 04/02/2015 và Lê Trương Ánh Dương, sinh ngày 15/3/2021. Anh T và chị X thoả thuận thống nhất giao cháu Minh Khuê và cháu Ánh Dương cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Khuê, cháu Dương đủ tuổi thành niên. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Minh Khuê và cháu Ánh Dương mỗi cháu một tháng là 1.500.000 đồng cho đến khi cháu Minh Khuê và cháu Ánh Dương đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2025.

Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của các con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Bá T và chị Trương Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Bá T tự nguyện nhận nộp cả phần án phí cho chị Trương Thị X. Anh T phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng số tiền án phí anh T phải chịu là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số 0000343 ngày 15/8/2025, tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Thanh Hoá. Anh T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ