vanban.org

Quyết định 89/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Phạm Bá T (Giấy chứng nhận kết hôn số 55/KH-UBND quyển số 01 ngày 24/10/2008 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh T).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sựđều xácđịnhvợ chồng cóhai con chung là cháu Phạm Thị Thanh T1, sinh ngày 21/01/2010 và Phạm Thùy T, sinh ngày 23/01/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu Phạm Thị Thanh T và Phạm Thùy T cho anh Phạm Bá T2 trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Phạm Bá T (Giấy chứng nhận kết hôn số 55/KH-UBND quyển số 01 ngày 24/10/2008 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh T).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2025/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 09 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 564/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã T, huyện S, tỉnh T. Nơi ở: Số nhà 42, đường M, phường Đ, thành phố V, tỉnh V.

- Bị đơn: Anh Phạm Bá Tuyển, sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn C, xã T, huyện S, tỉnh T.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Phạm Bá T (Giấy chứng nhận kết hôn số 55/KH-UBND quyển số 01 ngày 24/10/2008 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh T).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sựđều xácđịnhvợ chồng cóhai con chung là cháu Phạm Thị Thanh T1, sinh ngày 21/01/2010 và Phạm Thùy T, sinh ngày 23/01/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu Phạm Thị Thanh T và Phạm Thùy T cho anh Phạm Bá T2 trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Chị Hoàng Thị Huệ phải cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/cháu/tháng (Hai triệu đồng một tháng, một cháu). Tổng số tiền chị Hoàng Thị H phải cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000đ/tháng (Bốn triệu đồng một tháng), phương thức cấp dưỡng là định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 01/2025 cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Hoàng Thị Huệ được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi anh Phạm Bá Tuyển có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Hoàng Thị Huệ chậm nộp thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về án phí, chị Hoàng Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí chị Huệ phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001636, ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Chị Hoàng Thị Huệ đã nộp đủ tiền án phí.

Anh Phạm Bá T2 không phải nộp án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ