vanban.org

Quyết định 89/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sIh năm 1969; Địa chỉ: Thôn 13, xã Bảo L 3, tỉnh L Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị MIh T, sIh năm 2001; Địa chỉ liên hệ: Số 43, đường Nguyễn Công Trứ, phường 2 Bảo L, tỉnh L Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C hợp đồng dân sự vay tài sản và mua bán tài sản(hien-k'nam,ka in)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - L ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89 /2025/QĐST-DSL Đồng, ngày 29 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 144, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 153/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản và Tranh chấp hợp đồng dân sự mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sIh năm 1969; Địa chỉ: Thôn 13, xã Bảo L 3, tỉnh L Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị MIh T, sIh năm 2001; Địa chỉ liên hệ: Số 43, đường Nguyễn Công Trứ, phường 2 Bảo L, tỉnh L Đồng.

- Bị đơn: Ông K’ N, sIh năm 1968 và bà Ka I, sIh năm 1971; Địa chỉ: Thôn 15, xã Bảo L 3, tỉnh L Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông K’ N bà Ka I có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H tổng số tiền 1.608.906.800 đồng (Một tỷ, sáu trăm lẻ tám triệu, chín trăm lẻ sáu ngàn tám trăm đồng); trong đó số tiền nợ gốc là 1.477.675.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu, sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) và lãi suất phát sIh tính từ ngày 01/01/2025 đến ngày 21/10/2025 là 131.231.800 đồng (Một trăm ba mươi mốt triệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn, tám trăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Về án phí: Buộc vợ chồng ông K’ N bà Ka I phải nộp 30.133.602 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 43.575.000 đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0004458 ngày 09 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh L Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ