vanban.org

Quyết định 89/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Trụ sở chính: Số 266-268 Phường X (cũ là Phường V, Quận B), Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ngân hàng TMCP S và Ông Lê Hoàng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV1
THÀNH PHỐ H
Số: 89/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố H, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 239/2025/DSST ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Trụ sở chính: Số 266-268 Phường X (cũ là Phường V, Quận B), Thành phố H.

Địa chỉ liên lạc: 278 N, Phường X (cũ là Phường V, Quận B), Thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông N– Chức vụ: Quyền Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Thân Lê Nguyên, sinh năm 1978.

Bị đơn: Ông Lê Hoàng H, sinh năm 1982

Địa chỉ: 12/2 N, Phường V (cũ Phường C, Quận X), Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê Hoàng H xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 27/08/2025 là 19.431.873 đồng (Bằng chữ: Mười chín triệu, bốn trăm ba mươi mốt nghìn, tám trăm bảy mươi ba đồng), bao gồm: Dư nợ gốc: 8.303.259 đồng (Bằng chữ: Tám triệu, ba trăm lẻ ba nghìn, hai trăm năm mươi chín đồng), Lãi quá hạn: 11.128.614 đồng (Bằng chữ: Mười một triệu, một trăm hai mươi tám nghìn, sáu trăm mười bốn đồng).

2.2. Phương thức thanh toán:

+ Đợt 1: Ông Lê Hoàng H sẽ thanh toán số tiền: 2.000.000 đồng, hạn chót thanh toán là ngày 10/10/2025;

+ Đợt 2: Ông Lê Hoàng H sẽ thanh toán số tiền: 2.000.000 đồng, hạn chót thanh toán là ngày 10/11/2025.

+ Đợt 3: Ông Lê Hoàng H sẽ thanh toán số tiền: 2.000.000 đồng, hạn chót thanh toán là ngày 10/12/2025;

+ Đợt 4: Ông Lê Hoàng H sẽ thanh toán số tiền: 2.000.000 đồng, hạn chót thanh toán là ngày 10/01/2026;

+ Đợt 5: Ông Lê Hoàng H sẽ thanh toán số tiền: 2.000.000 đồng, hạn chót thanh toán là ngày 10/02/2026;

+ Đợt 6: Ông Lê Hoàng H sẽ toàn bộ số tiền còn nợ là 9.431.873 đồng, hạn chót thanh toán 10/3/2026.

Ngoài ra, Ông Lê Hoàng H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 28/08/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

2.3. Trường hợp Ông Lê Hoàng H vi phạm thời hạn hoặc số tiền phải thanh toán của 01 trong 06 đợt thanh toán nêu trên thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu thi hành án buộc ông Lê Hoàng H phải trả một lần toàn bộ số tiền còn lại.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP S có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong số tiền nêu trên, ông Lê Hoàng H còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng dân sự khác:

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Hoàng H tự nguyện nộp toàn bộ là 485.797 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm tám mươi lăm nghìn, bảy trăm chín mươi bảy đồng). Hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP S đã nộp là 363.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai BLTU/23P số 0008879 ngày 16/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ