vanban.org

Quyết định 89/2025/QĐCNTT — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận xác định cha cho con của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Ngọc L đã thỏa thuận, thống nhất các vấn đề sau: Xác định Ông Nguyễn Văn S và Trần Bá Th, sinh ngày 28/7/2015 theo giấy khai sinh số 259/2015, quyển số 02/2015, cấp ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh có cùng quan hệ huyết thống… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con theo Luật hoà giải đối thoại tại Toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận xác định cha cho con của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
Số: 89/2025/QĐCNTT
Nghi Xuân, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận xác định cha cho con của ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Ngọc L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 06/5/2025 về việc yêu cầu xác định cha cho con của ông Nguyễn Văn S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 11 tháng 6 năm 2025 về sự thỏa thuận xác định cha cho con của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1968

- Người bị kiện: Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Thôn Vân Thanh B, xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thỏa thuận xác định cha cho con của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận xác định cha cho con của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Ngọc L đã thỏa thuận, thống nhất các vấn đề sau:

- Xác định Ông Nguyễn Văn S và Trần Bá Th, sinh ngày 28/7/2015 theo giấy khai sinh số 259/2015, quyển số 02/2015, cấp ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh có cùng quan hệ huyết thống cha – con theo Kết quả phân tích ADN số KQ2502383 và KQ2502384 cùng ngày 11/6/2025 của Hội đồng khoa học Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền – Gentis.

- Ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Ngọc L được quyền đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện các thủ tục pháp lý về việc thay đổi thông tin khai sinh cho con Trần Bá Th, sinh ngày 28/7/2015 theo giấy khai sinh số 259/2015, quyển số 02/2015, cấp ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh theo quy định của pháp luật.

- Về các vấn đề khác:

+ Các bên không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

+ Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ