- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trọng D và bà Lê Thị Kim N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2024/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 95/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng D - sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn M, xã L, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Kim N - sinh năm 1999
Địa chỉ: Thôn H, xã B, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trọng D và bà Lê Thị Kim N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng D và bà Lê Thị Kim N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Kim N trực tiếp tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Trọng D - sinh ngày 29/12/2018. Bà N không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà N, ông D đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trọng D và bà Lê Thị Kim N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Trọng D và bà Lê Thị Kim N mỗi người nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (trong đó ông D tự nguyện nộp thay 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của bà N) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông D đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã N theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005511 ngày 27 tháng 02 năm 2024. Ông D đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn lại cho ông D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã N; - UBND xã L, thị xã N; (Giấy CNKH số 22/2018, ngày 04/5/2018); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ái Vy |