vanban.org

Quyết định 89/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh H và chị K. 2.

Chị K được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên H, sinh ngày 09/8/2022 (hiện đang sống với chị K) Anh H tự nguyện cấp dư ng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dư ng nuôi con tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh H và chị K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2024/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 19 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 339/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh H, sinh năm 2002 Địa chỉ: Số 297, ấp T, xã X, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.

đơn: Chị K, sinh năm 2003 Địa chỉ: Số 308, ấp N, xã K, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia Đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh H và chị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị K thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con, anh H và chị K thỏa thuận:

- Chị K được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên H, sinh ngày 09/8/2022 (hiện đang sống với chị K)

- Anh H tự nguyện cấp dư ng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dư ng nuôi con tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con H đủ 18 tuổi.

- Anh H có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở. Về i n chung n chung: Anh H và chị K trình bày không có, nên không xem xét. Về án phí: Anh H nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dư ng nuôi con). Chị K nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh H tự nguyện nộp thay án phí (ly hôn) cho chị K. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H đã nộp theo biên lai thu số 0003778 ngày 15/11/2023 được trừ toàn bộ vào án phí phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ