- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Tăng Tú C với bị đơn Phạm Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tăng Tú C và ông Phạm Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Bạc Liêu, ngày 05 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Tăng Tú C, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 159/9, Khóm 6, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Ông Phạm Thanh H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 159/9, Khóm 6, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tăng Tú C và ông Phạm Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Tăng Tú C và ông Phạm Thanh H. 2.2. Về con chung: Giao em Phạm Đức K, sinh ngày 05/7/2010 và em Phạm Kim M, sinh ngày 12/02/2014 cho bà Tăng Tú C được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; hiện nay em Phạm Đức K và em Phạm Kim M đang sống chung với bà Tăng Tú C nên được giữ nguyên. Ông Phạm Thanh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom em Phạm Đức K và em Phạm Kim M mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Tăng Tú C không yêu cầu ông Phạm Thanh H cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.4. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.6. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, bà Tăng Tú C tự nguyện chịu toàn bộ. Bà Tăng Tú C đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0002532 ngày 27/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 150.000 đồng, bà Tăng Tú C được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố B, tỉnh Bạc Liêu; - Chi Cục THADS thành phố B, tỉnh Bạc Liêu; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Trung |