vanban.org

Quyết định 89/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị L và anh Trần Ngọc N. 2.

Về hôn nhân: Chị Hồ Thị L và anh Trần Ngọc N tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hồ Thị L và anh Trần Ngọc N công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Ngọc P, sinh ngày 20/10/2013, khi ly hôn chị L, anh N thống nhất giao cháu P cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Năm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị L và anh Trần Ngọc N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 N 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Hồ Thị L; Sinh N: 1994. Bị đơn: Anh Trần Ngọc N; Sinh N: 1992. Cùng địa chỉ: Thôn Thanh Long, xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 N 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 N 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị L và anh Trần Ngọc N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hồ Thị L và anh Trần Ngọc N tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hồ Thị L và anh Trần Ngọc N công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Ngọc P, sinh ngày 20/10/2013, khi ly hôn chị L, anh N thống nhất giao cháu P cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung; anh N có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Hồ Thị L và anh Trần Ngọc N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hồ Thị L nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm N mươi nghìn đồng). Xác nhận chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0006421 ngày 27/6/2024, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000đ, theo đó chị L còn được nhận lại 150.000đ (một trăm N mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ