- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp ranh đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2024/QĐST-DS | Tp. Trà Vinh, ngày 24 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 129/2023/TLST-DS, ngày 29 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Tr n Th Bảy, sinh năm 1933, đ a ch : Số 128, Điện Biên Phủ, khóm 7, phường 6, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của bà Bảy là ông Nguyễn Thanh Huy, sinh năm 1975, theo văn bản ủy quyền ngày 30/3/2023, đ a ch : Số 200, đường Phan Đình Phùng, khóm 2, phường 7, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh.
- Bị đơn: ng Cao Văn Toàn, sinh năm 1970, đ a ch : Số 127, Điện Biên Phủ, khóm 7, phường 6, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp cho ông Toàn là bà Nguyễn Th Ngọc Mai, sinh ngày 01/6/1986, theo văn bản ủy quyền ngày 27/6/2023, đ a ch : Khóm 8, phường 6, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/- Bà Cao Th Bích Vân, sinh ngày 30/01/1957 2/- Bà Cao Th Thu Hồng, sinh ngày 13/11/1963 3/- ng Cao Phước Vàng, sinh ngày 29/10/1998
- 2 -
4/- Bà Giang Th Hoa, sinh ngày 18/10/1947 5/- Bà Cao Thanh Phượng, sinh ngày 04/4/1985
Cùng đ a ch : Số 127 Điện Biên Phủ, khóm 7, phường 6, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của bà Vân, bà Hồng, ông Vàng, bà Giang, bà Phượng là bà Nguyễn Th Ngọc Mai, sinh ngày 01/6/1986, theo văn bản ủy quyền ngày 06/12/2023, đ a ch : Khóm 8, phường 7, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh.
6/- ng Nguyễn Anh Thế, sinh ngày 10/3/1956
7/- Bà Lâm Th Lựu, sinh ngày 14/4/1957
8/- ng Lâm Kiều, sinh ngày 23/01/1970
9/- ng Nguyễn Lâm Anh Tuấn, sinh ngày 14/02/1983 Cùng đ a ch : Số 128, đường Điện Biên Phủ, khóm 7, phường 6, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp cho ông Thế, bà Lựu, ông Kiều, ông Tuấn là ông Nguyễn Thanh Huy, sinh năm 1975, đ a ch : Số 200, đường Phan Đình Phùng, khóm 2, phường 7, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh, theo văn bản ủy quyền ngày 20/5/2024. 10/- Văn phòng Công chứng Nguyễn Thanh Bình, đ a ch : Số 135C, đường Phan Đình Phùng, khóm 1, phường 6, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh.
11/- Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh, đ a ch : Số 9, đường Lê Thánh Tôn, phường 2, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh. 12/- Sở Tài nguyên và Môi trường t nh Trà Vinh, đ a ch : Số 478A, đường Mậu Thân, khóm 3, phường 6, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh..
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ph n đất của bà Tr n Th Bảy có diện tích bằng tổng diện tích ph n đất có ký hiệu chữ (C), (D), (E). Đất có tứ cận như sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 400/CNTPTV, ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh.
+ Ph n đất có ký hiệu chữ (C) có diện tích 105,9m2, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp ph n đất có ký hiệu chữ (B) có số đo 1,86m, giáp đường bê tông có số đo 2,37m;
Hướng Tây giáp ph n đất có ký hiệu chữ (D) có số đo 4,46m;
Hướng Bắc giáp đường bê tông có số đo 3,47m, giáp ph n đất có ký hiệu chữ (A) có số đo 12,86m, giáp đường bê tông có số đo 4,1m;
Hướng Nam giáp ph n đất có ký hiệu chữ (D) có số đo 24,7m.
+ Ph n đất có ký hiệu chữ (D) có diện tích 5,9m2, đất có tứ cận như sau:
- 3 -
Hướng Đông giáp ph n đất có ký hiệu chữ (C) có số đo 4,64m, giáp đường bê tông có số đo 0,33m;
Hướng Tây giáp v a hè có số đo 4,75m;
Hướng Nam giáp ph n đất có ký hiệu chữ (E) có số đo 25,18m;
Hướng Bắc giáp ph n đất có ký hiệu chữ (C) có số đo 24,7m;
+ Ph n đất có ký hiệu chữ (E) có diện tích 3,1m2, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp đường bê tông số đo 0m;
Hướng Tây giáp v a hè có số đo 0,2m;
Hướng Nam giáp ph n đất có ký hiệu chữ (F) có số đo 1,72m, giáp ph n đất có ký hiệu chữ (G) có số đo 25,18m.
Hướng Bắc giáp ph n đất có ký hiệu chữ (D) có số đo 25,18m;
Tổng diện tích đất của bà Trần Thị Bảy là 114 9m2.
- Ph n đất của ông Cao Văn Toàn có diện tích bằng tổng diện tích ph n đất có ký hiệu chữ (F), (G), (H). Đất có tứ cận như sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 400/CNTPTV, ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh.
+ Ph n đất có ký hiệu chữ (F) có diện tích 0,1m2, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp ph n đất có ký hiệu chữ (E) có số đo 0m;
Hướng Tây giáp v a hè có số đo 0,05m;
Hướng Nam giáp ph n đất có ký hiệu chữ (H) có số đo 1,72m;
Hướng Bắc giáp ph n đất có ký hiệu chữ (E) có số đo 1,72m.
+ Ph n đất có ký hiệu chữ (G) có diện tích 9,1m2, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp đường bê tông có số đo 0,77m, 0,45m;
Hướng Tây giáp ph n đất có ký hiệu chữ (F) có số đo 0m;
Hướng Nam giáp ph n đất có ký hiệu chữ (H) có số đo 24,2m;
Hướng Bắc giáp ph n đất có ký hiệu chữ (E) có số đo 25,18m;
+ Ph n đất có ký hiệu chữ (H) có diện tích 100,4m2, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp đường bê tông có số đo 1,82m, giáp thửa 382 có số đo 1,5m;
Hướng Tây giáp v a hè có số đo 4,35m;
Hướng Nam giáp thửa 98 có số đo 26,47m;
Hướng Bắc giáp ph n đất có ký hiệu chữ (F) có số đo 1,72m, giáp ph n đất có ký hiệu chữ (G) có số đo 24,2m.
Tổng diện tích đất của ông Cao Văn Toàn là 109 6m2.
- 4 -
- Đối với ph n đất có ký hiệu chữ (A) và (B) là đất giao thông (hiện trạng là đường bê tông) nên không thuộc quyền sử dụng của hai bên.
- ng Cao Văn Toàn tự nguyện hỗ trợ cho bà Tr n Th Bảy số tiền 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.
- Thời gian và phương thức trả hai bên thống nhất do cơ quan thi hành án thi hành.
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về chi phí tố tụng tổng cộng: 12.500.000 (mười hai triệu năm trăm nghìn) đồng. ng Cao Văn Toàn phải ch u 6.250.000 (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng, nên ông Toàn phải trả lại cho bà Tr n Th Bảy số tiền 6.250.000 (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Tr n Th Bảy phải ch u 6.250.000 (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng mà bà Bảy đã nộp nên bà Bảy được nhận lại đồng, trong đó nhận 17.500.000 (mười bảy triệu năm trăm nghìn) đồng tại Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh và nhận 6.250.000 (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng từ ông Cao Văn Toàn.
- Đình ch giải quyết đối với yêu c u khởi kiện bổ sung của nguyên đơn bà Tr n Th Bảy là yêu c u Hủy văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ngày 04/02/2021 của ông Cao văn Toàn, được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thanh Bình. Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 98, tờ bản đồ số 8, diện tích 117,1m2, tọa lạc tại số 127, đường Điện Biên Phủ, khóm 7, phường 7, thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh cấp cho ông Cao Văn Toàn vào ngày 09/5/2021.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Bà Tr n Th Bảy phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng do bà Bảy có đơn xin miễn án phí, bà Bảy sinh năm 1933 là người trên 60 tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy đ nh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 nên miễn án phí cho bà Bảy.
ng Cao Văn Toàn phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, t nh Trà Vinh.
- 5 -
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TTV; - VKSND TPTV; - Chi cục Thi hành án DS TPTV; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bùi Thị Bích Chi |