vanban.org

Quyết định 89/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Bùi Văn V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Bùi Văn V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Bùi Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2023/QĐST-HNGĐTP.Cao Lãnh, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Trần Thị N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp 1, xã Thường L, huyện Hồng N, tỉnh ĐT.

Bị đơn: Bùi Văn V, sinh năm 1983.

Địa chỉ: đường Cao Thắng, tổ 25, khóm 3, phường , TPCL, ĐT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Bùi Văn V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Bùi Văn V thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Hoàng Minh, sinh ngày 15/6/2010 và Bùi Hoàng Đăng, sinh ngày 09/10/2017. Hiện cháu Hoàng Minh đang sống với anh V, cháu Hòang Đăng sống với chị N.

Chị Trần Thị N và anh Bùi Văn V thống nhất thỏa thuận: Chị N được tiếp tục Nôi con chung tên Bùi Hoàng Đăng, sinh ngày 09/10/2017, anh V được tiếp tục Nôi con chung Bùi Hoàng Minh, sinh ngày 15/6/2010.

Cấp dưỡng Nôi con chung: Chị Trần Thị N không yêu cầu anh V cấp dưỡng Nôi con chung. Anh Bùi Văn V không yêu cầu chị N cấp dưỡng Nôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp Nôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp Nôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc Nôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp Nôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012492 ngày 27/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Chị Trần Thị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Anh Bùi Văn V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ