- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị X ly hôn anh Chu Quí N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2023/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị X, sinh năm 1987
HKTT: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Tạm trú: Thôn T, xã Q, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Anh Chu Quí N, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị X, sinh năm 1987
HKTT: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Tạm trú: Thôn T, xã Q, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Anh Chu Quí N, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị X và anh Chu Quí N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Xuyên trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Chu Ngọc A, sinh ngày 09/8/2020. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Chu Quí N có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng đất: Chị Lê Thị X và anh Chu Quí N đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị X phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006962 ngày 15/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị Xuyên đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị X số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006962 ngày 15/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Việt Yên; - Chi cục THADS huyện Việt Yên; - UBND xã Q (Giấy ĐKKH số 30 ngày 13/5/2019 ); - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Tuyết |