- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Võ Thị Kim T với Trần Quang T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Võ Thị Kim T với bị đơn anh Trần Quang T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:89/2023/QĐST-HNGĐ | MT, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2023/ TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Võ Thị Kim T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp TT, xã AP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: anh Trần Quang T1, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp PT, xã AP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Võ Thị Kim T với bị đơn anh Trần Quang T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Trần Võ Quang M, sinh ngày 20/10/2013 và Trần Võ Thiên L, sinh ngày 30/6/2015 cho chị Võ Thị Kim T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Quang T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: chưa yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: chưa yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: chị Võ Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT, theo biên lai thu số 0001049 ngày 16/6/2023. Còn lại 150.000đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) hoàn trả cho chị Võ Thị Kim T. Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Phòng KTNV&THA - TAT; - VKSND huyện MT; - Chi cục THA.DS huyện MT; - UBND xã AP (2013); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Thị Linh |