- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị N tranh chấp ly hôn ới ông Dương Bình S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị N và ông Dương Bình S (được UBND xã H, huyện T cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 114/1994, quyển 01).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hoà, ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: bà Trần Thị N, sinh năm: 1970; Nơi cư trú: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Dương Bình S, sinh năm: 1969; Nơi cư trú: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị N và ông Dương Bình S (được UBND xã H, huyện T cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 114/1994, quyển 01).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thống nhất có 03 con chung tên Dương Bình N, sinh năm: 1994, Dương Bình T, sinh năm: 1994, Dương Bình Bảo H, sinh năm: 2003 các con đã trên 18 tuổi nên hai bên không yêu cầu gì.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất đã tự thỏa thuận xong nên không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về án phí: bà Trần Thị N nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 006855 ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa ) nên bà Trần Thị N được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã Đông Hoà; - Chi cục THADS thị xã Đông Hòa; - Các đương sự; - UBND phường Hòa Hiệp Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Hoan |