vanban.org

Quyết định 89/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số vào sổ 284/2007, ngày đăng ký 29/10/2007 do Ủy ban nhân dân xã TMT, huyện CP, tỉnh An Giang cấp cho bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn S không còn giá trị pháp lý. Về quan hệ co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 89/2023/QĐST-HNGĐ
CP, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 104/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Trúc L, sinh năm 1989. Địa chỉ thường trú: số nhà 122, tổ 4, ấp TH, xã TMT, huyện CP, tỉnh An Giang. Chổ ở hiện nay: số nhà 381, ấp 3, xã TM, huyện TB, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1981. Địa chỉ cư trú: số nhà 122, tổ 4, tổ 18, ấp TH, xã TMT, huyện CP, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số vào sổ 284/2007, ngày đăng ký 29/10/2007 do Ủy ban nhân dân xã TMT, huyện CP, tỉnh An Giang cấp cho bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn S không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà L và ông S thống nhất vợ chồng có 02 (hai) con chung tên Nguyễn F, sinh ngày 01/5/2008 và Nguyễn Trọng F1, sinh ngày 17/10/2012. Hiện cháu F đang sống với bà L, còn cháu Trọng F1 đang sống với ông S. Khi ly hôn, bà L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu F, ông S được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trọng F1. Bà L và ông S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau do bà L và ông S đều không yêu cầu. Về quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung: Bà L và ông S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Người được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con đến thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung. Quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một bên, các bên hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi về cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Trương Thị Trúc L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) (bao gồm luôn phần án phí sơ thẩm của ông S phải chịu) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án, lệ phí Tòa án số 0005285 ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP, bà L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ