vanban.org

Quyết định 89/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 14/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Địa chỉ trụ sở chính: Số 130, đường Phan Đăng L, quận Phú N, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 89/2023/QĐST-DS
Vũng L, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2023/TLST – DS ngày 09 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ trụ sở chính: Số 130, đường Phan Đăng L, quận Phú N, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh Huy, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Vũng L.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Phạm Thanh Huy là ông Phạm Thanh T – sinh năm: 1989 (văn bản ủy quyền ngày 31/5/2023).

Địa chỉ: Số 91, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, thị trấn Vũng L, huyện Vũng L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Bé S – sinh năm: 1972

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Đặng Hồng T – sinh năm: 1995

Người đại diện ủy quyền của anh Đặng Hồng T là chị Trần Thị Bé S – sinh năm: 1972; Cùng địa chỉ: ấp V, xã Q, huyện Vũng L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1

Chị Trần Thị Bé S và anh Đặng Hồng T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền nợ vốn vay vốn là 9.605.262đ (chín triệu S trăm lẽ năm nghìn hai trăm S mươi hai đồng) và lãi quá hạn với số tiền là 7.488.502 (bảy triệu bốn trăm tám mươi tám nghìn năm trăm lẽ hai đồng), lãi trong hạn là 694.738đ (S trăm chín mươi bốn nghìn bảy trăm ba mươi tám đồng), tổng cộng vốn và lãi là 17.788.502đ (mười bảy triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn năm trăm lẽ hai đồng).

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được quyền tiếp tục tính lãi theo lãi suất tại Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp (có đối tác liên kết) số 0158863801T18027 ngày 01/02/2018 cho đến khi chị Trần Thị Bé S và anh Đặng Hồng T trả hết nợ.

Án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Bé S và anh Đặng Hồng T tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 445.000đ (bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 438.000đ (bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009540 ngày 07/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng L.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ