vanban.org

Quyết định 89/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 232/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974.

Cùng hộ khẩu thường trú: Thôn S, xã L, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1972 và bà Đặng Thị Ngọc Đ, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Thu H, ông Nguyễn Văn C, bà Đặng Thị Ngọc Đ tự nguyện thỏa thuận, thống nhất: Công nhận hiệu lực “Giấy sang nhượng đất thổ cư” được ký kết ngày 28/6/2000 giữa bên chuyển nhượng ông Nguyễn Văn C và bà Đặng Thị Ngọc Đ với bên nhận chuyển nhượng ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Thu H đối với diện tích đo đạc hiện trạng 229,8m2 (trong đó có 103m2 thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông) thuộc thửa đất số 74 diện tích 373,0m2, tờ bản đồ số 139 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 111962 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 11/3/2019 đứng tên hộ ông Nguyễn Văn C.

Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Thu H được quyền quản lý, sử dụng, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích đất 229,8m2 (trong đó có 103m2 thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông) thuộc thửa đất số 74 diện tích 373,0m2, tờ bản đồ số 139 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 111962 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 11/3/2019 đứng tên hộ ông Nguyễn Văn C và tài sản gắn liền trên đất chuyển nhượng có tứ cận như sau: Đông giáp đường Quốc lộ 28, nhựa; Tây giáp đất ông Nguyễn Văn C; Nam giáp đất ông Nguyễn Ngư; Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn C.

Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên (có trích đo bản đồ vị trí khu đất tranh chấp kèm theo).

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Hùng, bà Hiền số tiền 150.000đồng do ông Hùng, bà Hiền đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0019683 ngày 04/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện thỏa thuận chịu 4.857.000đồng chi phí xem xét tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản. Ông Hùng, bà Hiền đã nộp tạm ứng đủ số tiền 4.857.000đồng chi phí xem xét tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản tại Tòa án nên không phải nộp nữa.

Ông Nguyễn Văn C và bà Đặng Thị Ngọc Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, chi phí xem xét tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ