vanban.org

Quyết định 89/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đỗ Thị Ngọc T – Chủ Hộ Kinh doanh Đại lý N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản T- K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2023/QĐST-DSTháp Mười, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 477/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

Đỗ Thị Ngọc T – Chủ Hộ Kinh doanh Đại lý N;

Địa chỉ: Số 09/1/D, Nguyễn Thị Minh Khai, khóm 4, thị trấn M, huyện T, Đồng Tháp;

Bị đơn:

Trần Quang K, sinh năm 1967;

Huỳnh Thị Tuyết M, sinh năm 1965.

.

Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp

Đại diện theo ủy quyền của ông K, bà M: Nguyễn Quốc V, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn M, huyện T, Đồng Tháp

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Quang K và bà Huỳnh Thị Tuyết M đồng ý trả cho bà Đỗ Thị Ngọc T – Chủ hộ kinh doanh đại lý N số tiền vốn mua thức ăn còn nợ là 285.655.000đ (Hai trăm tám mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng) và tiền lãi chậm trả là 6.845.000đ (Sáu triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày bà Đỗ Thị Ngọc T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Trần Quang K và bà Huỳnh Thị Tuyết M chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

Về án phí: Ông Trần Quang K và bà Huỳnh Thị Tuyết M phải chịu 7.312.500đ tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

Bà Đỗ Thị Ngọc T – Chủ hộ kinh doanh đại lý N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại bà Đỗ Thị Ngọc T số tiền 8.547.000đ (Tám triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002393 ngày 10/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ