vanban.org

Quyết định 89/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giang - Mơ"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Hòa giải; Điều 357 Bộ luật Dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
HuyÖn ¢n thi
TØnh h ng yªn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89 /2023/QĐCNTTLH
Q UYẾT ®Þnh
c«ng nhËn ThuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA

Căn cứ các Điều 32.33.34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa Án.

Căn cứ các Điều 55.81.82.83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu của Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

Anh Nguyễn Hồng G, sinh năm 1986 và Chị Lê Thị Mơ, sinh năm 1990;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05/6/2023 Về việc ly hôn của người khởi kiện: anh

Nguyễn Hồng G.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/7/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện : Anh Nguyễn Hồng G, sinh năm 1986

Người bị kiện : Chị Lê Thị M, sinh năm 1990

Đều trú tại: Mễ Xá, Nguyễn Trãi, Ân Thi, Hưng Yên Các tài liệu theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/7/2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

quyÕt ®Þnh:

1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/7/2023 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Hồng G và chị Lê Thị M

- Về con chung: Anh G, chị M có 02 con chung là Nguyễn gia H sinh ngày 24/01/2016 và Nguyễn Phi H sinh ngày 19/10/2019. Nay ly hôn anh G, chị M thống nhất thỏa thuận để chị M nuôi cả 02 con chung là cháu H và cháu H đến tuổi thành niên, anh G cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị M là 1.500.000 đồng/ tháng/1 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2023 đến khi các con thành niên. Anh G có quyền đi lại thăm nom con chung. Chị M không được ngăn cản.

Áp dụng khoản 1 điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị M có đơn đề nghị Thi hành án, nếu anh G không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ừng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh G, chị M thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ