- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thùy D, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện TY, tỉnh Yên Bái Bị đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện TY, tỉnh Yên Bái 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY-TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2022/QĐST- HNGĐ | TY, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY-TỈNH YÊN BÁI
Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Duy Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Thanh Sơn
Bà Nguyễn Thị Phương
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thùy D, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện TY, tỉnh Yên Bái Bị đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện TY, tỉnh Yên Bái 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thùy D và anh Trần Mạnh H thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con chung: Giao cháu Trần Phúc Kh, sinh ngày 02/11/2020 cho chị Vũ Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác, anh Trần Mạnh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3 Về án phí: Chị Vũ Thị Thùy D nhận chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số AA/2021/0001991 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TY. Xác nhận chị Dđã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện TY; - THADS huyện TY; - Đương sự; - UBND xã B; - Lưu HS, TA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Duy THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Phú Duy |