vanban.org

Quyết định 89/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... ..........................................................................................................................................................…

(4) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ................................................... ............................................................................................................................................................. 3. Quyết định này có hiệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Đào Thị Hồng S với anh Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... ..........................................................................................................................................................…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 89/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận Nam, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 161/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn; nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: chị Đào Thị Hồng S - sinh năm 1982

Địa chỉ: thôn SH1, xã PD, huyện TN, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: anh Nguyễn Văn B - sinh năm 1982

Địa chỉ: thôn SH1, xã PD, huyện TN, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Hồng S với anh Nguyễn Văn B tự nguyện thuận tình ly hôn..

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Đào Thị Hồng S với anh Nguyễn Văn B tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao chị Đào Thị Hồng S trực tiếp nuôi dưỡng 03 (ba) con chung là cháu Nguyễn Bình N, sinh ngày 22/01/2014; cháu Nguyễn Thị Hồng Q, sinh ngày 19/7/2012 và cháu Nguyễn Đình Q2, sinh ngày 09/6/2005. Chị Sen không yêu cầu anh Bình cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đào Thị Hồng S và anh Nguyễn Văn B khai có một thửa đất diện tích 75 m2 tọa lạc tại thôn Sơn Hải 2, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Chị Đào Thị Hồng S và anh Nguyễn Văn B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung trong vụ án này.

- Về án phí: Chị Đào Thị Hồng S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001482 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam. Hoàn trả lại cho chị Đào Thị Hồng S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND huyện Thuận Nam;

- Chi cục THADS huyện Thuận Nam;

- UBND xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Quốc Tâm

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN......

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:...../...../QĐST-HNGĐ

...., ngày...... tháng ...... năm ......

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số....................../.................../TLST/HNGĐ ngày.....tháng....năm......, giữa(2): ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,..... của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…..tháng……năm …..

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…. tháng..... năm ....... là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

(3)

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... .............................................................................................................................................................

(4) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ................................................... ............................................................................................................................................................. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ