- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Lê Văn N và chị Phan Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Phan Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2022/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2022/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1986
- Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1986 Cùng trú tại: Khối L, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Phan Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao các con chung Lê Phan Thảo N, sinh ngày 07/11/2007, Lê Phan Hoàng Y, sinh ngày 31/12/2013 và Lê Ngọc Hồng Q, sinh ngày 27/12/2016 cho chị Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung cho chị H mỗi tháng 3.000.000đ (Mỗi con một triệu đồng/tháng) kể từ tháng 5/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Anh N và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Lê Văn N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007697 ngày 27 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quỳnh Lưu. 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải cấp dưỡng cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h Quỳnh Lưu; - UBND xã TV, Huyện TT,tỉnh Thanh Hóa; (NĐKKH); - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - Lưu HS-VP; | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |