vanban.org

Quyết định 89/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Ka Mỵ Ch và Anh Đỗ Bảo L .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung, tên K’ B , sinh ngày 16/9/2018 và K’ Bảo Đ , sinh ngày 01/9/2020, cho Chị Ka Mỵ Ch trực tiếp nuôi dưỡng, Anh Đỗ Bảo L cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/ tháng cho 02 con, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9/2022 cho đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ka Mỵ Ch - Đỗ Bảo L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Ka Mỵ Ch và Anh Đỗ Bảo L .
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH- TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:89/2022/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 19 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2022 về việc “ Xin Ly hôn ” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ka Mỵ Ch ; Sinh năm 1997

Địa chỉ:Số nhà 55, Ka La, Tô K , xã B , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Đỗ Bảo L ; Sinh năm 1984

Địa chỉ: Số nhà 523, H , Thị Trấn D , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/NQQ –UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về án phí,lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Ka Mỵ Ch và Anh Đỗ Bảo L .

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung, tên K’ B , sinh ngày 16/9/2018 và K’ Bảo Đ , sinh ngày 01/9/2020, cho Chị Ka Mỵ Ch trực tiếp nuôi dưỡng, Anh Đỗ Bảo L cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/ tháng cho 02 con, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; Không ai được ngăn cản.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 375 Bộ luật Dân sự.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính dáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

3.Về án phí: Chị Ka Mỵ Ch chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0006698 ngày 17/6/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Di Linh. Hoàn trả cho bà Ka Mỵ Châu số tiền thừa sau khi trừ theo biên lai thu tiền số 0006698 ngày 17/62022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.

Anh Đỗ Bảo L phải chịu 150.000 đồng án dân sự sơ thẩm cấp dưỡng đình kỳ.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tãi các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tãi Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ