- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N- Đoàn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2022/QĐST – HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn H (Tên gọi khác: Đoàn Văn H1), sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự nhất trí hai con chung là cháu Đoàn Thị Kim P, sinh ngày 24/12/1999 và cháu Đoàn Văn K, sinh ngày 11/01/2004 đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động bình thường, tự nuôi sống bản thân nên không đề nghị tòa án giải quyết.
- Tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị N nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0005304 ngày 19/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; hoàn trả cho chị Năm số tiền còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đoàn Văn H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |