- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận quan hệ cha con giữa chị M với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Nguyễn Thị Hoa M và anh Lưu Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoa M, sinh năm 1990 Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Căn xxx Chung cư H, ngách xxx/xxx B, tổ xxx, phường B, quận L, TP. H;
- Bị đơn: Anh Lưu Thành T, sinh năm 1982 Nơi đăng ký HKTT: Q, Thị Trấn V, huyện T, H Chỗ ở: Số nhà xxx, ngõ xxx đường N, Thị Trấn V, huyện T, H;
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Lưu Quang N, sinh ngày 08/4/2015. Ngƣời đại diện hợp pháp: Chị Nguyễn Thị Hoa M. Cùng HKTT và chỗ ở: Căn xxx Chung cư H, ngách xxx/xxx B, tổ xxx, phường B, quận L, TP. H; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 88 và Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 245/2016/QĐST-HNGĐ ngày 21/10/2016 của Tòa án nhân dân huyện T, H; Căn cứ vào Quyết định tái thẩm số 29/2021/HNGĐ-TT ngày 23/11/2021 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội. Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Nguyễn Thị Hoa M và anh Lưu Thành T. 2. Nội dung thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Xác định anh Lưu Thành T, sinh ngày 30/8/1982; Nơi đăng ký HKTT: Q, Thị Trấn V, huyện T, H; Nơi cư trú: Số nhà xxx, ngõ xxx đường N, Thị Trấn V, huyện T, H; Căn cước công dân số xx10820320xx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/4/2021 và cháu Lưu Quang N, sinh ngày 08/4/2015 (Giấy khai sinh số 73/2015, quyển số: 01/2015 ngày 06/5/2015; Nơi đăng ký khai sinh: Ủy ban nhân dân phường Q, quận H, TP. H) không có quan hệ huyết thống Cha – Con. Cháu Lưu Quang N không phải là con của anh Lưu Thành T. 2.2. Về án phí: Đã xử lý án phí tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 245/2016/QĐST-HNGĐ ngày 21/10/2016 củaTòa án nhân dân huyện T, H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Hải |