vanban.org

Quyết định 89/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.

Mốc M21 đến mốc M9 dài 4,96m; Mốc M9, M10 đến mốc M11 dài 11,24m; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 166 Luật Đất đai; Điều 170 Luật Đất đai; Điều 203 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2022/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Tâm; Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Phước Tâm;

2. Ông Phan Quốc Tiến; Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 166, Điều 170, Điều 203 Luật đất đai; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 344/2020/TLST-DS, ngày 04 tháng 5 năm 2020, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Võ Thị T, sinh năm 1941. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 1.2. Bị đơn: Nguyễn Hữu M, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Nguyễn Văn K, sinh năm 1965. 1.3.2. Nguyễn Văn L, sinh năm 1972. 1.3.3. Nguyễn Văn V, sinh năm 1977. 1.3.4. Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1997. 1.3.5. Lê Huỳnh M, sinh năm 1979. 1.3.6. Nguyễn Văn A, sinh năm 2003. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Võ Thị T đồng ý công nhận cho anh Nguyễn Hữu M quyền sử dụng đất diện tích 48,4m2 thuộc một phần thửa 504, tờ bản đồ số 01, loại đất trồng cây lâu năm tọa lạc tại ấp A, xã P, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp do hộ bà Võ Thị T đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể là đường thẳng trong phạm vi các mốc như sau:

- Mốc M21 đến mốc M9 dài 4,96m;

- Mốc M9, M10 đến mốc M11 dài 11,24m;

- Mốc M11 đến mốc M23 dài 4,44m;

- Mốc M23, M29, M22, M24 đến mốc M21 dài 9,74m; 1.2. Anh Nguyễn Hữu M được tiếp tục sử dụng toàn bộ công trình trên đất. Cụ thể: Căn nhà sàn kết cấu khung gỗ tạp, trụ đá và bêtông mái lợp tôn thiết sóng tròn, vách tôn thiết sóng tròn, sàn gỗ tạp. Anh Nguyễn Hữu M đồng ý tháo dỡ, di dời mái che kết cấu khung gỗ tạp, trụ đá và cây, mái và vách lợp tôn thiết sóng tròn, sàn gỗ tạp. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký lại quyền sử dụng theo quy định pháp luật. Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 07/7/2020 và sơ đồ đo đạc ngày 15/6/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh. 1.3. Về án phí: Anh Nguyễn Hữu M tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 1.4. Về chi phí tố tụng: Bà Võ Thị T tự nguyện nộp 3.143.000 (Ba triệu một trăm bốn mươi ba nghìn) đồng tiền chi phí xem xét thẩm định, đo đạc và định giá. (Đã nộp và chi xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ