vanban.org

Quyết định 89/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về vi c Tranh ch p quyền s dụng đ t” gi a: Nguyên đơn: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1959 Địa chỉ: p S, xã H, huy n C, tỉnh T Người đại di n hợp pháp cho nguyên đơn có bà Hồ Thị H, trú tại p S, xã H, huy n C, tỉnh T (Theo Văn bản uỷ quyền ngày 02…

Uỷ ban nhân dân huy n C, tỉnh T Người đại di n theo pháp luật của UBND huy n Càng Long có ông Nguyễn Văn Nh, chức vụ: chủ tịch UBND huy n Càng Long. Địa chỉ: Khóm 3, Thị tr n C, huy n C, tỉnh T (Có đơn xin vắng). Bà Thạch Thị V, sinh năm 1944 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp qsd đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về vi c Tranh ch p quyền s dụng đ t” gi a: Nguyên đơn: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1959 Địa chỉ: p S, xã H, huy n C, tỉnh T Người đại di n hợp pháp cho nguyên đơn có bà Hồ Thị H, trú tại p S, xã H, huy n C, tỉnh T (Theo Văn bản uỷ quyền ngày 02…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2022/QĐST-DSCàng Long, ngày 03 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH T

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Thạch Huỳnh Liêm Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Thành Công

- Ông Nguyễn Văn Hoà

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 596/2020/TL T-D ngày 06 tháng 10 năm 2020 về vi c Tranh ch p quyền s dụng đ t”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về vi c giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguy n và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về vi c Tranh ch p quyền s dụng đ t” gi a: Nguyên đơn: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1959 Địa chỉ: p S, xã H, huy n C, tỉnh T Người đại di n hợp pháp cho nguyên đơn có bà Hồ Thị H, trú tại p S, xã H, huy n C, tỉnh T (Theo Văn bản uỷ quyền ngày 02 tháng 6 năm 2020 và ngày 10 tháng 11 năm 2020) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn T n L là luật sư thực hi n trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Kim Tr, sinh năm 1972 Địa chỉ: p S, xã H, huy n C, tỉnh T. Người đại di n hợp pháp cho bị đơn có bà Phan Thị Kiều O, sinh năm 1992. Địa chỉ: p Phong Th, thị tr n Vũng Liêm, huy n Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Phan Văn H là luật sư của Văn phòng luật sư áu Đen, thuộc đoàn luật sư tỉnh Trà Vinh. Người c quyền lợi và ngh a v liên quan:

- Uỷ ban nhân dân huy n C, tỉnh T Người đại di n theo pháp luật của UBND huy n Càng Long có ông Nguyễn Văn Nh, chức vụ: chủ tịch UBND huy n Càng Long. Địa chỉ: Khóm 3, Thị tr n C, huy n C, tỉnh T (Có đơn xin vắng).

- Bà Thạch Thị V, sinh năm 1944

- Bà Thạch Thị Đây, sinh năm 1973

- Anh Kim Trong, sinh năm 1993

- Anh Kim Trắng, sinh năm 1997 Cùng địa chỉ: p S, xã H, huy n C, tỉnh T. Người đại di n hợp pháp cho bà V, bà Đây, anh trong, anh Trắng có ông Kim Tr, địa chỉ: p S, xã H, huy n C, tỉnh T (theo Văn bản uỷ quyền ngày 09 tháng 11 năm 2020) và bà Phan Thị Kiều O, sinh năm 1992. Địa chỉ: p Phong Th, thị tr n Vũng Liêm, huy n Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long (Theo Văn bản uỷ quyền ngày 22 tháng 9 năm 2022).

- Bà Chung Thị Nh, sinh năm 1961

- Bà Hồ Thị H, sinh năm 1984

- Ông Hồ Trung H, sinh năm 1983

- Bà Ưng Thị Nh, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: p S, xã H, huy n C, tỉnh T. Người đại di n hợp pháp cho bà Nh, anh H, chị Nh có bà Hồ Thị H, địa chỉ: p S, xã H, huy n C, tỉnh T (Theo Văn bản uỷ quyền ngày 05 tháng 6 năm 2020 và ngày 10 tháng 6 năm 2020). 2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hồ Thị H đại di n theo ủy quyền cho nguyên đơn ông Hồ Văn N và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm bà Chung Thị Nh, ông Hồ Trung H, bà Ưng Thị Nh với bà Phan Thị Kiều O là người đại di n hợp pháp cho bị đơn ông Kim Tr và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm bà Thạch Thị V, bà Thạch Thị Đ, anh Kim Tr, anh Kim Tr thống nh t tự nguy n thỏa thuận phần đ t tranh ch p như sau: + Hộ ông Kim Tr đồng ý trả cho hộ ông Hồ Văn N di n tích 47m2 nằm trong th a đ t số 291, tờ bản đồ số 8, tọa lạc p S, xã H, huy n C, tỉnh T cho hộ ông N s dụng. Đ t có vị trí tứ cận như sau: Cạnh ngang (1) đầu trên hướng Bắc giáp lộ nhựa dài 0 mét; Cạnh ngang (3-4) đầu dưới hướng Nam giáp kênh dài 1,2 mét; Cạnh dài (1-3) giáp ranh th a 269 dài 78,25m; Cạnh dài (1-2) giáp ranh th a 291 dài 78,2m; (Đ t thuộc phần B kèm theo sơ đồ Văn bản số 590/CNHCL ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Văn phòng đăng ký đ t đai tỉnh Trà Vinh). + Hộ ông Kim Tr được tiếp tục s dụng di n tích 46,9m2 nằm trong th a đ t số 269, tờ bản đồ số 8, tọa lạc p S, xã H, huy n C, tỉnh T. Đ t có vị trí tứ cận như sau: Cạnh ngang (1-2) đầu trên hướng Bắc giáp lộ nhựa dài 1,2 mét; Cạnh ngang (3) đầu dưới hướng Nam giáp kênh dài 0 mét; Cạnh dài (1-3) giáp ranh th a 291 dài 78,25m; Cạnh dài (2-3) giáp ranh th a 269 dài 78,1m. (Đ t thuộc phần A kèm theo sơ đồ Văn bản số 590/CNHCL ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Văn phòng đăng ký đ t đai tỉnh Trà Vinh).

- Về tài sản trên đ t các bên tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết.

- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn đối với di n tích 57,8m2 do bà Hồ Thị H đại di n theo ủy quyền cho nguyên đơn ông Hồ Văn N rút lại yêu cầu.

- Các đương sự được quyền liên h cơ quan có thẩm quyền về quản lý đ t đai để chỉnh lý biến động hoặc c p lại gi y chứng nhận quyền s dụng theo quy định của pháp luật về đ t đai.

- Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Tổng chi phí chi thẩm định, định giá số tiền 4.206.000 (Bốn tri u hai trăm lẻ sáu ngàn) đồng. Do các đương sự tự nguy n thoả thuận được với nhau nên ông Hồ Văn N và ông Kim Tr mổi người phải chịu 1/2 chi phí thẩm định, định giá. Do ông N đã nộp tạm ứng xong nên số tiền ông Tr nộp 2.103.000 (Hai tri u một trăm lẻ ba ngàn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Càng Long được hoàn trả lại cho ông N.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Văn N phải nộp 150.000 đồng nhưng do ông Hồ Văn N là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp. Ông Kim Tr phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Càng Long. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ