- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Điệp - Lê Văn Thanh"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) HUYỆ(cid:6) G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 89/2022/QĐST–DS QUYẾT ĐN(cid:6)H CÔ(cid:6)G (cid:6)HẬ(cid:6) SỰ THOẢ THUẬ(cid:6) CỦA CÁC ĐƯƠ(cid:6)G SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2021/TLST–DS ngày 12 tháng 5 năm 2021. | G, ngày 06 tháng 12 năm 2022 Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc các |
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- (cid:18)guyên đơn: Bà (cid:6)guyễn Thị Đ, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: 297, khu phố 3, thị trấn G, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm: 1973
Bà Đặng Thị C>m H, sinh năm: 1976
Cùng địa chỉ: 667, khu phố 3, thị trấn G, huyện G, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn Th và bà Đặng Thị CNm H có trách nhiệm liên đới trả cho bà N guyễn Thị Đ số tiền cụ thể như sau:
- Vào ngày 01/3/2023, trả số tiền là 231.000.000 đ (Hai trăm ba mươi mốt triệu đồng).
- Vào ngày 01/4/2023, trả số tiền là 243.300.000 đ (Hai trăm bốn mươi ba triệu ba trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày bà Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Th và bà H chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền như quyết định đã tuyên, thì hàng tháng ông Th, bà H còn phải trả cho bà Đ số tiền lãi đối với khoản nợ gốc theo mức số tiền lãi đối với khoản nợ gốc theo Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Ông Lê Văn Th và bà Đặng Thị CNm H liên đới chịu án phí dân sự sơ thNm là 5.928.750đ (N ăm triệu chín trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) và còn phải nộp đủ số tiền này.
- Bà N guyễn Thị Đ tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thNm là 5.928.750 đ (N ăm triệu chín trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Do bà Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí nên được khấu trừ. Hoàn lại cho bà Đ số tiền là 21.198.250 đ (Hai mươi mốt triệu một trăm chín mươi tám nghìn hai trăm năm mươi đồng) theo hai biên lai số 0010966 ngày 26/10/2022 và theo biên lai thu số 0011037 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:6)
- Các đương sự;
(Đã ký)
- VKSN D huyện G;
- Chi cục THADS huyện G;
- Phòng GĐKT TAN D tỉnh B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Thế Trang Đền