- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản giữa ông Đ và ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2022/QĐST-DS | Cầu Ngang, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2022/TLST-DS, ngày 27 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1976
Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Trần Văn Đ: Chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1986. Địa chỉ: khóm 8, phường 7, thành phố Tr, tỉnh Tr, theo văn bản ủy quyền ngày 17/5/2022.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ sinh năm 1971
Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Anh Trần Văn Đ tự nguyện trả cho anh Trần Văn Đ số tiền vốn vay còn nợ 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) theo yêu cầu của chị M là đại diện của anh Đ.
- Về thời hạn trả: Chị M đại diện anh Đ và anh Đ tự nguyện, thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 02 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Anh Trần Văn Đ tự nguyện nộp 875.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.750.000 đồng theo biên lai số 0010821 ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả cho anh Đ số tiền còn lại là 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
+ Anh Trần Văn Đ thỏa thuận nộp 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thoa |