vanban.org

Quyết định 89/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nhật N và chị Đinh Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Nhật N và chị Đinh Thị H có một con chung là cháu Nguyễn Anh Q, sinh ngày 20/01/2016. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi con Nguyễn Anh Q, anh N cấp dưỡng nuôi con chung Q mỗi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2022/QĐCNTTLHThái Thụy, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu:

Người khởi kiện: Anh Nguyễn Nhật N, sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 2, phường Đ, thị xã C, tỉnh B; Nơi tạm trú: Thôn 4 L, xã P, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Người bị kiện: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1996; Nơi ĐKHKTT: Tổ 15, KP2, phường Đ, thị xã C, tỉnh B; Nơi cư trú: Số nhà 111, phố N, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh P1.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30/5/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Nhật N và đơn lựa chọn Tòa án giải quyết của anh N và chị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Anh Nguyễn Nhật N, sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT: Khu phố 2, phường Đ, thị xã C, tỉnh B; Nơi tạm trú: Thôn 4 L, xã P, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Chị Đinh Thị H, sinh năm 1996; Nơi ĐKHKTT: Tổ 15, KP2, phường Đ, thị xã C, tỉnh B; Nơi cư trú: Số nhà 111, phố N, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh P1.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nhật N và chị Đinh Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Nhật N và chị Đinh Thị H có một con chung là cháu Nguyễn Anh Q, sinh ngày 20/01/2016. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi con Nguyễn Anh Q, anh N cấp dưỡng nuôi con chung Q mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 7/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh N và chị H không có nợ chung, đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ